
Băng keo vải PTFE, AGF-101, Chukoh
Băng keo này có bề mặt với những chỗ gồ ghề nhỏ, tạo ra các đặc tính vượt trội so với AGF-100FR. Những gồ ghề này giúp giảm ma sát thấp nhất, tăng khả năng tách khuôn, và cải thiện độ bền mài mòn. Độ dày 0,24 mm giúp tuổi thọ sản phẩm sau hàn nhiệt gấp hơn 4 lần so với AGF-100FR.
Ứng dụng
• Tháo gỡ dây kéo, mép túi đứng và túi dạng gables
• Dùng cho các bản ép tấm trong quy trình xử lý vải bông và vải không dệt
Giới hạn nhiệt độ hoạt động
-60°C đến +200°C
Đặc trưng
• Đặc tính chống dính và khả năng tách khuôn của bề mặt băng gấp 2–3 lần so với sản phẩm thông thường.
• Ma sát thấp nhất được cải thiện 10–20%.
• Khả năng cách điện, chống nước, chống chịu thời tiết và kháng hóa chất tuyệt vời.
• Tuân thủ Luật sửa đổi về vệ sinh an toàn thực phẩm Nhật Bản (có hiệu lực từ 1/6/2020) đối với dụng cụ, vật chứa và bao bì thực phẩm.
Kích thước sản phẩm tiêu chuẩn
• Độ dày: 0,16 mm hoặc 0,24 mm
• Chiều rộng: 25, 30, 50 hoặc 60 mm
• Chiều rộng tối đa: 450 mm
• Chiều dài: 10 m
*Đối với các chiều rộng khác, có thể xẻ rãnh miễn là nằm trong giới hạn chiều rộng tối đa. Vui lòng liên hệ riêng để biết chi tiết.
Thông số kỹ thuật chính
AGF-101 0,16 mm: Độ bám dính 180° là 11 N/25mm, độ bền kéo 540 N/25mm, lực bóc PE 0,05 N/cm, điện áp đánh thủng 8 kV, nhiệt độ tối đa 200°C.
AGF-101 0,24 mm: Độ bám dính 13 N/25mm, độ bền kéo 1000 N/25mm, lực bóc PE 0,07 N/cm, điện áp đánh thủng 8 kV, nhiệt độ tối đa 200°C.
AGF-100FR (sản phẩm thông thường) 0,15–0,18 mm: Độ bám dính 11–13 N/25mm, độ bền kéo 530–860 N/25mm, lực bóc PE 0,15–0,17 N/cm, điện áp đánh thủng 6 kV, nhiệt độ tối đa 200°C.
*Các giá trị trên là giá trị đo được, không phải giá trị đảm bảo tiêu chuẩn.
*Lực bóc PE được đo khi bóc màng PE đã được gia nhiệt và ép trên chất nền.

Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.